Mô phỏng · Vật lý 12
Cân bằng nhiệt – nhiệt lượng kế
Thả kim loại nóng vào nước, đồ thị nhiệt độ hai vật tiến tới cân bằng; Q toả = Q thu, nhiệt dung riêng.
- Bấm ▶ và quan sát đồ thị T – t: hai đoạn nằm ngang ở 0 °C (nóng chảy) và 100 °C (sôi) – nhiệt vẫn được cung cấp (ô Q đã cung cấp tăng) nhưng nhiệt độ không đổi.
- Tăng Khối lượng nước đá m gấp đôi: mọi giai đoạn kéo dài gấp đôi vì Q = mcΔT, Q = λm và Q = Lm đều tỉ lệ với m.
- Tăng Công suất bếp P: quá trình nhanh hơn (Q = P·t) nhưng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi không đổi.
- So sánh độ dốc đoạn nước đá với đoạn nước lỏng, và độ dài đoạn sôi với đoạn nóng chảy: nước có nhiệt dung riêng lớn hơn nước đá nên nóng lên chậm hơn; L = 2,26.10⁶ J/kg lớn gần 7 lần λ nên đoạn sôi dài hơn hẳn. Đổi Nhiệt độ đầu t₀ chỉ làm thay đổi đoạn đầu tiên.
📚 Bài học liên quan
Cấu trúc chất, nội năng, định luật I NĐLH, nhiệt dung riêng và chuyển thể
Mô hình động học phân tử của chất rắn – lỏng – khí, nội năng và định luật I nhiệt động lực học, thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng.
🌡️ Luyện tập: Vật Lý Nhiệt🧫 Thí nghiệm vui để làm thật
Mô phỏng khác
Lớp 12Đun nóng nước đá – sự chuyển thểĐồ thị nhiệt độ – thời gian với các đoạn nằm ngang khi nóng chảy và sôi.
Lớp 12Khí lí tưởng và các đẳng quá trìnhPhân tử khí chuyển động hỗn loạn trong xi lanh, đồ thị p – V của các đẳng quá trình.
Lớp 12Lực từ và lực LorentzLực từ lên dây dẫn mang dòng điện; hạt mang điện chuyển động tròn trong từ trường đều.