Mô phỏng · Vật lý 12
Máy biến áp
Thay đổi số vòng hai cuộn dây, điện áp và tải; máy tăng áp, hạ áp; vì sao không dùng được điện một chiều.
- Cảm ứng điện từ: kéo nam châm lại gần ống dây rồi giữ yên – kim điện kế chỉ lệch khi từ thông thay đổi; đứng yên thì ô e cảm ứng = 0.
- Cảm ứng điện từ: đưa nam châm vào thì mặt ống dây gần nam châm thành cực cùng tên (đẩy ra), kéo ra thì thành cực khác tên (hút lại) – xem ô Mặt ống dây gần nam châm (định luật Lenz). Đổi Cực hướng vào ống dây để thấy dòng điện đảo chiều.
- Bật Nam châm tự dao động, tăng Tần số dao động hoặc Số vòng dây N: suất điện động lớn hơn (e = −N·ΔΦ/Δt); đồ thị e đạt cực đại khi Φ thay đổi nhanh nhất.
- Máy phát xoay chiều: khi mặt khung song song với đường sức thì Φ = 0 nhưng e(t) cực đại – so sánh pha hai đường e(t) và ω·Φ(t). Tăng Tốc độ quay n gấp đôi: E₀ = NBSω và f đều tăng gấp đôi; bật Nối máy biến áp, đổi N₂ so với N₁ để thấy U₂/U₁ = N₂/N₁.
📚 Bài học liên quan
Cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều và máy biến áp
Từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ, định luật Faraday và định luật Lenz, máy phát điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng, điện từ trường và máy biến áp trong truyền tải điện năng.
🧲 Luyện tập: Từ Trường & Cảm ỨngMô phỏng khác
Lớp 12Đun nóng nước đá – sự chuyển thểĐồ thị nhiệt độ – thời gian với các đoạn nằm ngang khi nóng chảy và sôi.
Lớp 12Khí lí tưởng và các đẳng quá trìnhPhân tử khí chuyển động hỗn loạn trong xi lanh, đồ thị p – V của các đẳng quá trình.
Lớp 12Lực từ và lực LorentzLực từ lên dây dẫn mang dòng điện; hạt mang điện chuyển động tròn trong từ trường đều.