Vật Lý ProTHPT

Vật lý 10 · Chuyển động tròn

Chuyển động tròn đều, gia tốc hướng tâm và lực hướng tâm

Độ dịch chuyển góc, radian, tốc độ góc, chu kì, tần số; vận tốc trong chuyển động tròn đều; gia tốc hướng tâm và lực hướng tâm.

Các đại lượng đặc trưng

  • Radian: góc chắn cung có độ dài bằng bán kính. \(\pi\) rad = 180°; độ dài cung \(s = r\theta\).
  • Tốc độ góc: \(\omega = \dfrac{\Delta\theta}{\Delta t}\) (rad/s).
  • Chu kì \(T\) (s): thời gian đi hết một vòng; tần số \(f = 1/T\) (Hz, vòng/s).
  • \(\omega = \dfrac{2\pi}{T} = 2\pi f\).

Vận tốc và gia tốc hướng tâm

Vận tốc có phương tiếp tuyến với quỹ đạo, độ lớn không đổi (tốc độ dài): \(v = \omega r\).

Dù tốc độ không đổi, hướng vận tốc liên tục thay đổi nên vật có gia tốc hướng tâm hướng vào tâm quỹ đạo:

\[a_{ht} = \dfrac{v^2}{r} = \omega^2 r\]

Lực hướng tâm

Hợp lực gây ra gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm: \(F_{ht} = m a_{ht} = \dfrac{mv^2}{r} = m\omega^2 r\).

Tình huốngLực đóng vai trò lực hướng tâm
Vệ tinh quay quanh Trái ĐấtLực hấp dẫn
Ô tô vào khúc cua phẳngLực ma sát nghỉ
Quả cầu quay tròn nhờ sợi dâyLực căng dây
Đường cua nghiêng (đường đua)Hợp của trọng lực và phản lực
Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới – nó là hợp lực của các lực đã có. Khi lực này mất đi, vật văng ra theo phương tiếp tuyến.

Phương pháp giải

  • Đổi vòng/phút sang rad/s: \(\omega = \dfrac{2\pi n}{60}\).
  • Xác định lực nào (hoặc hợp lực nào) hướng vào tâm, rồi viết \(F_{ht} = m v^2/r\).
  • Xe qua đỉnh cầu vồng: \(mg - N = \dfrac{mv^2}{r}\); qua đáy cầu võng: \(N - mg = \dfrac{mv^2}{r}\).

🔬 Mô phỏng tương tác

🧪 Hãy thử
  • Bật Hiện các vị trí cách đều: vật đi được những cung bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau – tốc độ không đổi nhưng hướng vận tốc liên tục đổi.
  • Giảm Chu kì T còn một nửa: ô ω và v tăng gấp đôi còn a_ht và F_ht tăng gấp 4 (a_ht = ω²r).
  • Giữ T, tăng Bán kính r: v = ωr và a_ht tăng tỉ lệ với r; tăng Khối lượng m chỉ làm F_ht = m·a_ht tăng.
  • Bấm ✂️ Cắt dây / Nối lại: lực hướng tâm biến mất, vật bay thẳng theo phương tiếp tuyến (định luật I Newton), không văng ra theo bán kính.

📐 Công thức cần nhớ

Độ dài cung
\[s = r\theta\]
r: bán kính (m); θ: góc (rad)
Tốc độ góc
\[\omega = \dfrac{2\pi}{T} = 2\pi f\]
T: chu kì (s); f: tần số (Hz)
Tốc độ dài
\[v = \omega r\]
ω: tốc độ góc (rad/s); r: bán kính (m)
Gia tốc hướng tâm
\[a_{ht} = \dfrac{v^2}{r} = \omega^2 r\]
hướng vào tâm quỹ đạo (m/s²)
Lực hướng tâm
\[F_{ht} = \dfrac{mv^2}{r} = m\omega^2 r\]
m: khối lượng (kg)
Tần số – chu kì
\[f = \dfrac{1}{T}\]
f: số vòng trong 1 s

✍️ Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Một chiếc quạt quay đều 1200 vòng/phút, điểm đầu cánh cách trục 20 cm. Tính tốc độ góc, tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của điểm đó.

Xem lời giải
  1. \(\omega = \dfrac{2\pi\cdot 1200}{60} = 40\pi \approx 125{,}7\) rad/s.
  2. \(v = \omega r = 40\pi\cdot 0{,}2 = 8\pi \approx 25{,}1\) m/s.
  3. \(a_{ht} = \omega^2 r = (40\pi)^2\cdot 0{,}2 \approx 3158\) m/s².

✅ Đáp số: ω ≈ 125,7 rad/s; v ≈ 25,1 m/s; a ≈ 3,16·10³ m/s²

Ví dụ 2. Một ô tô khối lượng 1 tấn vào khúc cua phẳng bán kính 50 m với tốc độ 36 km/h. Tính lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.

Xem lời giải
  1. \(v = 10\) m/s.
  2. \(F_{ht} = \dfrac{mv^2}{r} = \dfrac{1000\cdot 100}{50} = 2000\) N.

✅ Đáp số: F = 2000 N

Ví dụ 3. Một ô tô 1,2 tấn chạy qua đỉnh một cầu vồng bán kính 40 m với tốc độ 10 m/s. Lấy g = 10 m/s². Tính áp lực của xe lên mặt cầu tại đỉnh.

Xem lời giải
  1. \(mg - N = \dfrac{mv^2}{r}\).
  2. \(N = 1200\left(10 - \dfrac{100}{40}\right) = 1200\cdot 7{,}5 = 9000\) N.

✅ Đáp số: N = 9000 N (nhỏ hơn trọng lượng 12 000 N)

⚠️ Lỗi thường gặp

  • Nghĩ chuyển động tròn đều không có gia tốc vì tốc độ không đổi.
  • Vẽ thêm "lực hướng tâm" như một lực riêng bên cạnh lực căng, ma sát… dẫn tới tính trùng lực.
  • Quên đổi vòng/phút sang rad/s hoặc dùng độ thay cho radian.
  • Cho rằng vật văng ra theo phương bán kính khi dây đứt – thực tế vật bay theo phương tiếp tuyến.

🎮 Luyện tập bài này