Mô phỏng · Vật lý 11
Con lắc đơn
Thay đổi chiều dài, gia tốc trọng trường, biên độ góc; so sánh chu kì thực và gần đúng.
- Con lắc đơn: đổi Khối lượng m – ô T đo được không đổi; tăng Chiều dài dây l lên 4 lần thì chu kì tăng gấp đôi (T₀ = 2π√(l/g)).
- Con lắc đơn: tăng Góc lệch ban đầu α₀ lên 60° với So sánh với gần đúng góc nhỏ bật: ô T (góc lớn) lớn hơn T₀ khoảng 7%, đường nét đứt lệch dần – công thức T₀ chỉ đúng khi góc nhỏ. Đổi Gia tốc g sang Mặt Trăng để thấy chu kì dài ra.
- Cộng hưởng: bấm 🎯 Đặt f = f₀ – biên độ vật tăng vọt; kéo Tần số ngoại lực f xa f₀ thì biên độ nhỏ lại. Điểm trên đường cong A(f) cho thấy đỉnh nằm tại f ≈ f₀.
- Cộng hưởng: tăng Lực cản γ – đỉnh cộng hưởng thấp và tù hơn; giảm γ thì đỉnh nhọn và cao (so sánh ô A ổn định (lí thuyết) với A đo được).
📚 Bài học liên quan
Con lắc đơn, năng lượng dao động, dao động tắt dần, cưỡng bức và cộng hưởng
Chu kì con lắc đơn T = 2π√(l/g), chuyển hoá năng lượng; dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng trong đời sống.
〰️ Luyện tập: Dao Động Điều HoàMô phỏng khác
Lớp 11Con lắc lò xo – dao động điều hoàLiên hệ dao động điều hoà với chuyển động tròn đều, đồ thị x – t trực tiếp.
Lớp 11Dao động cưỡng bức và cộng hưởngThay đổi tần số lực cưỡng bức, quan sát biên độ và đường cong cộng hưởng.
Lớp 11Sóng ngang và sóng dọcCác phần tử dao động tại chỗ trong khi sóng truyền đi; bước sóng, tần số, tốc độ.